ĐIỀU HÀNH-TÁC NGHIỆP

SGD UBNDPGD1

THÔNG TIN - QUẢN LÝ

GOOGLEPCTHKNLICHVIOLETEMISDOIBTNBVBBDTXSMAS RRTT

  • images/stories/hinhanh/1.jpg
  • images/stories/hinhanh/10.jpg
  • images/stories/hinhanh/3.jpg
  • images/stories/hinhanh/4.jpg
  • images/stories/hinhanh/HD1516 5.jpg
  • images/stories/hinhanh/NH2014-2015 3.jpg
  • images/stories/hinhanh/aman.jpg
  • images/stories/hinhanh/dsc04439.jpg
  • images/stories/hinhanh/dscf1254.jpg
  • images/stories/hinhanh/hs thi.jpg
  • images/stories/hinhanh/khen cd.jpg
  • images/stories/hinhanh/phong doc.jpg
  • images/stories/hinhanh/tham gia giai bong da thieu nhi cup nauy.jpg
  • images/stories/hinhanh/ttvh 2011.jpg
  • images/stories/hinhanh/ttvh1thcs2012.jpg
  • images/stories/hinhanh/ttvh2thcs2012.jpg
  • images/stories/hinhanh/tv1.jpg
  • images/stories/hinhanh/vn1dailoc2012.jpg
  • images/stories/hinhanh/vn2dailoc2012.jpg
  • images/stories/hinhanh/vnpl.jpg
  • images/stories/hinhanh/HD1516 1.JPG
  • images/stories/hinhanh/HD1516 2.JPG
  • images/stories/hinhanh/HD1516 3.JPG
  • images/stories/hinhanh/HD1516 4.JPG
  • images/stories/hinhanh/HD1516 6.JPG
  • images/stories/hinhanh/HD1516 7.JPG

Liên kết website

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay320
mod_vvisit_counterHôm qua522

Chúng ta có: 15 Khách, 2 bots trực tuyến

Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên dạy môn giáo dục công dân

Ngày 28/4/2014, Bộ GD&ĐT có Quyết định số 1456 về việc Ban hành Chương trình Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên dạy môn giáo dục công dân. Nội dung chi tiết của chương trình:

I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Giáo viên đang dạy môn giáo dục công dân (GDCD) trong các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là trường trung học) chưa qua đào tạo đúng chuyên môn giáo dục công dân, chưa được bồi dưỡng cập nhật kiến thức pháp luật phục vụ việc giảng dạy (gọi chung là giáo viên chưa được đào tạo chuẩn hóa);

2. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên có nhu cầu trang bị nâng cao kiến thức pháp luật và kỹ năng dạy pháp luật trong môn GDCD.


Ảnh minh họa: Thầy giáo Trần Tuấn Anh (giáo viên dạy môn GDCD-Trường THCS Bạch Đằng, Q.3, TP.HCM) - là người luôn truyền cho học sinh niềm say mê và sự hướng thiện qua môn học này (nguồn TTO).


II. MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng theo chương trình này, học viên có được các kiến thức, kỹ năng và thái độ sau:

1. Về kiến thức:

a) Hiểu rõnhững kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nhận thức được vai trò và ý nghĩa của việc giáo dục pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học;

b) Hiểu rõ phương pháp dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học và cách tổ chức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường trung học.

2. Về kỹ năng:

a) Các kỹ năng tìm hiểu, học tập và sử dụngkiến thức pháp luật cơ bản (lý thuyết và thực tiễn);

b) Các kỹ năng cơ bản trong hoạt động giáo dục pháp luật: Kỹ năng tìm hiểu đối tượng và môi trường phổ biến, giáo dục pháp luật; kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật; kỹ năng khai thác, sử dụng và vận dụng các văn bảnquy phạm pháp luật; kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học; kỹ năng sử dụng sáng tạo các phương pháp dạy họcpháp luật theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học;

c) Các kỹ năng hỗ trợ cho hoạt động giáo dục pháp luật: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử; kỹ năng tổ chức, quản lý, quan sát, nhận xét giờ học; kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học pháp luật phù hợp với đặc thù môn học và kỹ năng tự bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp.

3. Về thái độ:

a) Có ý thức nâng cao năng lực nghề nghiệp, trau dồi đạo đức và tác phong sư­ phạm mẫu mực của nhà giáo, lòng say mê và hứng thú trong hoạt động dạy kiến thức pháp luật;

b) Có thái độ khách quan, khoa học trong đánh giá và tự đánh giá quá trình dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật;

c) Có ý thức tôn trọng, chấp hành Hiến pháp, pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật và lợi ích của việc chấp hành pháp luật để góp phần ổn định môi trường giáo dục, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

III. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

1. Khối lượng kiến thức

Tổng khối lượng kiến thức tối thiểu:                                                         200 tiết

Trong đó:

- Phần I: Kiến thức bắt buộc:                                                                   150 tiết

- Phần II: Kiến thức tự chọn:                                                                      20 tiết

- Phần III: Thực tế và viết tiểu luận:                                                                         30 tiết

2. Nội dung chương trình

 

TT

Tên chuyên đề

Số tiết

Tổng

Lý thuyết

Thảo luận/Thực hành

I

Kiến thức bắt buộc

150

75

75

1

Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam; vai trò và ý nghĩa của việc dạy pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

10

5

5

2

Những nội dung cơ bản về Hiến pháp nước CHXHCN VN, Luật Hành chính, Luật Hình sự

30

15

15

3

Những nội dung cơ bản về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật thương mại

30

15

15

 

TT

Tên chuyên đề

Số tiết

Tổng

Lý thuyết

Thảo luận/Thực hành

4

Pháp luật trong lĩnh vực Văn hoá - Giáo dục - Môi trường, Luật Lao động, Luật An toàn giao thông, Luật Quốc tế

30

15

15

5

Phương pháp dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

30

15

15

6

Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật ở trường trung học

10

5

5

7

Kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật

10

5

5

II

Kiến thức tự chọn

20

10

10

8

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

10

5

5

9

Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở các nước phát triển hiện nay

10

5

5

10

Các điều ước quốc tế về quyền con người và việc thực hiện ở Việt Nam

10

5

5

III

Tìm hiểu thực tế và viết tiểu luận

30

10

20

11

Tìm hiểu thực tế

20

 

20

12

Viết tiểu luận

10

10

 

 

                     Tổng   (I + II + III) =

200

95

105

IV. MÔ TẢ CÁC CHUYÊN ĐỀ

PHẦN I: KIẾN THỨC BẮT BUỘC

Chuyên đề 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; vai trò và ý nghĩa của việc dạypháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

1. Nội dung

a) Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về việc dạy pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học; vai trò và ý nghĩa của việc dạy pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học;

b) Những vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước và pháp luật;

- Các hình thức nhà nước và pháp luật trên thế giới;

- Hình thức nhà nước và pháp luật ở Việt Nam;

- Hệ thống pháp luật (Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật);

- Quan hệ pháp luật;

- Thực hiện pháp luật (tuân thủ pháp luật, sử dụng pháp luật, chấp hành pháp luật, áp dụng pháp luật);

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

2. Vận dụng kiến thức lý luận về nhà nước và pháp luật vào dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

a) Các kiến thức lý luận về nhà nước và pháp luật liên quan trong chương trình GDCD hiện hành;

b) Những kiến thức lý luận về nhà nước và pháp luật cần bổ sung.

Chuyên đề 2: Những nội dung cơ bản về Hiến pháp nước CHXHCNVN, Luật Hành chính, Luật Hình sự

1. Những nội dung cơ bản về Luật Hiến Pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự

a) Những nội dung cơ bản về Luật Hiến pháp;

b) Những nội dung cơ bản về Luật Hành chính;

c) Những nội dung cơ bản về Luật Hình sự.

2. Vận dụng kiến thức về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự vào dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

a) Các kiến thức về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự liên quan trong chương trình GDCD hiện hành;

b) Những kiến thức về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự cần bổ sung.

Chuyên đề 3: Những nội dung cơ bản về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật thương mại

1. Những nội dung cơ bản về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật Thương mại

a) Những nội dung cơ bản về Luật Dân sự;

b) Những nội dung cơ bản về Luật Hôn nhân và Gia đình;

c) Những nội dung cơ bản về Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em;

d)Những nội dung cơ bản về Luật Thương mại.

2. Vận dụng kiến thức về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thương mại vào dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

a) Các kiến thức về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thương mại liên quan trong chương trình GDCD hiện hành;

b) Những kiến thức về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Thương mại cần bổ sung.

Chuyên đề 4: Pháp luật trong lĩnh vực Văn hoá - Giáo dục - Môi trường, Luật Lao động, Luật Quốc tế

1. Pháp luật trong lĩnh vực văn hoá - giáo dục - môi trường, Luật Lao động, Luật Quốc tế

a) Những nội dung cơ bản về pháp luật trong lĩnh vực văn hoá - giáo dục - môi trường;

b) Những nội dung cơ bản về Luật Lao động;

c) Những nội dung cơ bản về Luật Quốc tế.

2. Vận dụng kiến thức pháp luật trong lĩnh vực văn hoá - giáo dục - môi trường, Luật Lao động, Luật Quốc tế vào dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

a) Các kiến thức pháp luật trong lĩnh vực văn hoá - giáo dục - môi trường, Luật lao động, Luật Quốc tế liên quan trong chương trình GDCD hiện hành;

b) Những kiến thức về Luật Môi trường, Luật Lao động, Luật Quốc tế cần bổ sung.

Chuyên đề 5: Phương pháp dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học

1. Một số vấn đề lý luận chung về phương pháp dạy học giáo dục pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học;

2. Hình thức tổ chức dạy học giáo dục pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học theo định hướng năng lực;

3. Phương pháp và kỹ thuật dạy học pháp luật trong môn GDCD ở trường trung học theo định hướng năng lực.

   Chuyên đề 6: Phương pháp tổ chức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật ở trường trung học

1. Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật;

2. Phổ biến, giáo dục pháp luật lồng ghép vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, các buổi nói chuyện chuyên đề;

3. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động ngoại khóa.

Chuyên đề 7: Kỹ năng phổ biến,giáo dục pháp luật

1. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức phổ biến,giáo dục pháp luật

a) Mục tiêu phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật;

d) Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Các kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật

a) Kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật chung;

b) Kỹ năng biên soạn đề cương phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Kỹ năng biên soạn tờ gấp pháp luật;

d) Kỹ năng xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Thực hành phổ biến, giáo dục pháp luật

PHẦN II: KIẾN THỨC TỰ CHỌN

Chuyên đề 8: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

1. Những vấn đề cơ bản về văn bản quy phạm pháp luật

a) Khái niệm và dấu hiệu văn bản quy phạm pháp luật;

b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;

c) Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

2. Kỹ năng khai thác, sử dụng và vận dụng các văn bảnquy phạm pháp luật

a) Kỹ năng khai thác, tập hợp văn bản;

b) Kỹ năng xác định hiệu lực áp dụng của văn bản;

c) Kỹ năng xử lý xung đột của văn bản;

d) Kỹ năng lựa chọn văn bản áp dụng vào xử lý tình huống.

Chuyên đề 9: Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở các nước phát triển hiện nay

1. Kinh nghiệm giáo dục pháp luật trong nhà trường phổ thông ở một số nước phát triển

a) Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở Mỹ;

b) Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở Nhật;

c) Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở Hàn Quốc;

d) Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở Trung Quốc;

đ) Giáo dục pháp luật trong trường phổ thông ở một số nước ASEAN.

2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

a) Kinh nghiệm trong tổ chức giáo dục pháp luật;

b) Kinh nghiệm về phương pháp giáo dục pháp luật.

Chuyên đề 10: Cácđiều ước quốc tế về quyền con người và việc thực hiện ở Việt Nam

1. Một số nội dung cơ bản trong các điều ước quốc tế về quyền con người;

2. Một số điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;

3. Thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người ở Việt Nam.

PHẦN III: VIẾT TIỂU LUẬN VÀ TÌM HIỂU THỰC TẾ

1. Viết tiểu luận

a) Cấu trúc tiểu luận: gồm 2-3 chương tùy theo nội dung;

b) Nội dung tiểu luận:

Tiểu luận phải gắn với thực tiễn ở sở giáo dục và đào tạo hoặc đơn vị mình đã đăng ký;

   Tiểu luận phải phân tích, đánh giá về nội dung, phương pháp dạy học giáo dục pháp luật trong môn GDCD ở các trường trung học hiện nay và có đề xuất về nội dung, phương pháp giáo dục pháp luật trong môn GDCD ở các trường trung học;

c) Hình thức tiểu luận: Tiểu luận dài tối thiểu 10 trang A4 (không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụ lục), có thể viết tay hoặc đánh máy (font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13).

2. Tìm hiểu thực tế

Tùy theo đối tượng tham dự bồi dưỡng để tổ chức tìm hiểu thực tế ở Sở giáo dục và đào tạo hoặc cơ sở giáo dục. Thời gian đi thực tế thực hiện sau khi hoàn thành nội dung phần III.

           V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

1. Chư­ơng trình bồi d­ưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên dạy môn GDCD là căn cứ để các trường đại học, cao đẳng sư phạm và các trường đại học, cao đẳng có khoa sư phạm (gọi tắt là cơ sở đào tạo giáo viên) thực hiện nhiệm vụ bồi d­ưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên chưa được đào tạo chuẩn hóa, tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo nội dung các chuyên đề (bắt buộc và tự chọn) đảm bảo các quy định hiện hành tiến hành bồi dưỡng cho học viên;

2. Giáo viên chưa được đào tạo chuẩn hóaphải học đầy đủphần nội dung kiến thức của chương trình bồi dưỡng này. Giáo viêndạy môn GDCD đã bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật thì được miễn trừ các phần kiến thức tương đương;

3. Căn cứ vào nhu cầu, học viên có thể lựa chọn 02 trong 03 chuyên đề tự chọn nêu trong chương trình bồi dưỡng để đảm bảo đủ thời lượng 20 tiết;

4. Ph­ương pháp bồi dưỡng: Kết hợp học tập lý thuyết và thực hành, thực tế và viết tiểu luận. Cầnhướng dẫn và dành thời gian hợp lý cho học viên tự nghiên cứu, thảo luận, thực hành và rút kinh nghiệm qua thực tế, thực hành dạy học theo định hướng trang bị năng lực,tạo điều kiện cho học viên chủ động, tích cực trong học tập;

5. Việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên chưa được đào tạo chuẩn hóa được các cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức thực hiện. Hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hình thức tập trung. Có thể tổ chức bồi dưỡng tập trung một đợt hay nhiều đợt nhưng phải đảm bảo thời lượng theo quy định của chương trình;

6. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đòi hỏi phải được thực hiện một cách nghiêm túc. Chỉ đánh giá và xét kết quả học tập cho những học viên có mặt và tham dự 80% các giờ học lý thuyết, 100% các giờ thảo luận, thực hành và thực hiện đầy đủ các bài tập được giao.

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua các bài tập lớn, bài kiểm tra giữa chuyên đề, bài kiểm tra kết thúc chuyên đề và bài tiểu luận được quy định trong đề cương chi tiết của chuyên đề. Học viên có điểm trung bình của các chuyên đề và tiểu luận đạt yêu cầu trở lên thì được các cơ sở đào tạo giáo viên xét, cấp chứng chỉ.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

           1. Sở giáo dục và đào tạo rà soát giáo viên đang dạy môn GDCD chưa được đào tạo chuẩn hóađể xây dựng kế hoạch bồi d­ưỡng; quản lý, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi d­ưỡng và tổng hợp tình hình báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục) chậm nhất vào ngày 30/11 hằng năm (theo quy định); đồng thời, chủ động kết hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch;

2. Các cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên chưa được đào tạo chuẩn hóa theo kế hoạch bồi dưỡng đã được phê duyệt. Việc quản lý và cấp phát chứng chỉ thực hiện theo Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

(Theo moet.gov.vn)


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: